Khám sức khỏe cho người lao động: Quy định & Danh mục khám
Khám sức khỏe cho người lao động là hoạt động người sử dụng lao động tổ chức nhằm theo dõi tình trạng sức khỏe, phát hiện vấn đề liên quan đến công việc và thực hiện nghĩa vụ chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp. Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động, người lao động được khám sức khỏe ít nhất 1 lần/năm; một số nhóm như người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người khuyết tật, người chưa thành niên và người lao động cao tuổi được khám ít nhất 6 tháng/lần.
Từ ngày 01/07/2026, nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV của quy định hiện hành, gồm khám thể lực và khám lâm sàng; cận lâm sàng trong khám định kỳ được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. Lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản, còn người làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Đối với doanh nghiệp, trước khi xây dựng gói khám cần xác định rõ đối tượng lao động, mục đích khám, yếu tố nguy cơ nghề nghiệp, số lượng nhân sự và yêu cầu hồ sơ. Medpro hỗ trợ doanh nghiệp kết nối cơ sở y tế và tổ chức lịch khám phù hợp với nhu cầu thực tế.
Thông tin quan trọng
- Tần suất tối thiểu: Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ít nhất 1 lần/năm. Một số nhóm lao động đặc thù được khám ít nhất 6 tháng/lần.
- Không phải mọi loại khám đều giống nhau: Doanh nghiệp cần phân biệt khám sức khỏe định kỳ, khám trước khi bố trí làm việc và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, vì mục đích, nội dung và hồ sơ áp dụng khác nhau.
- Nội dung khám định kỳ: Với người từ đủ 18 tuổi, nội dung gồm khám thể lực và các chuyên khoa lâm sàng theo mẫu hiện hành; lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản.
- Cận lâm sàng không mặc định giống nhau cho mọi nhân viên: Trong khám sức khỏe định kỳ, xét nghiệm và các nội dung cận lâm sàng được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ chọn gói dựa trên số lượng xét nghiệm.
- Bệnh nghề nghiệp: Người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định.
- Khám trước khi bố trí công việc: Người sử dụng lao động còn phải tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc trong các trường hợp luật định, bao gồm trước khi chuyển sang công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn.
- Với khám tập thể: Doanh nghiệp nên thống nhất trước danh sách nhân sự, lịch khám, địa điểm, nội dung khám, hình thức bàn giao kết quả và thời hạn trả hồ sơ trong hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ.
Nội dung bài viết
Khám sức khỏe cho người lao động gồm những loại nào?
Cùng phục vụ chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người lao động, các loại khám có mục đích khác nhau. Doanh nghiệp nên xác định nhu cầu trước khi thống nhất dịch vụ với cơ sở y tế.
Loại khám | Mục đích chính | Điểm cần lưu ý |
| Khám sức khỏe định kỳ | Đánh giá sức khỏe theo định kỳ, ghi nhận vấn đề cần theo dõi | Bảo đảm tần suất và nội dung theo nhóm lao động |
| Khám trước khi bố trí làm việc | Đánh giá sức khỏe gắn với công việc chuẩn bị đảm nhận | Cần xem xét vị trí và yếu tố có hại tại nơi làm việc |
| Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp | Đánh giá bệnh nghề nghiệp ở người có nguy cơ tiếp xúc | Cần nội dung chuyên môn và cơ sở có phạm vi phù hợp |
Khám trước bố trí làm việc còn liên quan đến các trường hợp chuyển sang nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc trở lại làm việc sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định. Vì vậy, không nên hiểu đây là hoạt động chỉ thực hiện một lần duy nhất trong toàn bộ quá trình làm việc.
Giấy khám sức khỏe xin việc cũng không mặc nhiên thay thế việc doanh nghiệp tổ chức khám định kỳ hoặc đánh giá nguy cơ nghề nghiệp. Nếu đã có kết quả khám còn thời hạn, cơ sở chuyên môn cần xem xét khả năng sử dụng kết quả và nội dung khám bổ sung phù hợp.
Người lao động cần khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần theo quy định?
Khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định tần suất khám tối thiểu theo từng nhóm:
Nhóm người lao động | Tần suất tối thiểu |
| Người lao động thuộc quy định chung | Ít nhất một lần hằng năm |
| Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | Ít nhất sáu tháng một lần |
| Người lao động là người khuyết tật, chưa thành niên hoặc cao tuổi | Ít nhất sáu tháng một lần |
Lao động nữ có nội dung khám chuyên khoa phụ sản khi khám định kỳ. Điều này không đồng nghĩa tất cả lao động nữ đều phải khám sáu tháng một lần chỉ vì giới tính.
Khi lập kế hoạch, HR nên phân nhóm trước, theo dõi mốc khám và bố trí lịch bổ sung cho người vắng. Nếu có yêu cầu triển khai từ địa phương, cần kiểm tra đúng phạm vi áp dụng thay vì dùng một hạn hoàn thành cho mọi doanh nghiệp.

Danh mục khám sức khỏe định kỳ cho người lao động gồm những gì?
Nội dung khám cần được đối chiếu với biểu mẫu phù hợp. Thông tư 25/2026/TT-BYT đã sửa đổi quy định về hồ sơ và nội dung khám tại Thông tư 32/2023/TT-BYT; phần sửa đổi này có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Khai thác tiền sử và khám thể lực
Trước khi khám, người lao động cung cấp thông tin về bệnh đã mắc, tình trạng đang điều trị, thuốc đang dùng và tiền sử gia đình. Đây là thông tin để bác sĩ đánh giá trong buổi khám, không nên bỏ trống chỉ để hoàn tất biểu mẫu nhanh.
Với người từ đủ 18 tuổi, phần thể lực trong Mẫu số 03 có chiều cao, cân nặng, BMI, mạch, huyết áp và phân loại thể lực.
Khám lâm sàng cho người từ đủ 18 tuổi
Các nhóm nội dung trong mẫu hiện hành gồm:
Nhóm khám | Nội dung khái quát |
Nội khoa | Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận-tiết niệu-sinh dục, nội tiết, cơ-xương-khớp, thần kinh và tâm thần |
Ngoại khoa, da liễu | Đánh giá theo chuyên khoa và ghi nhận bệnh, tật nếu có |
Mắt | Kiểm tra thị lực và ghi nhận bệnh về mắt |
Tai-mũi-họng | Đánh giá thính lực và bệnh lý liên quan |
Răng-hàm-mặt | Khám và ghi nhận tình trạng răng, hàm, mặt |
Sản phụ khoa | Thực hiện theo đối tượng và quy định liên quan |
Sau từng phần, bác sĩ ghi kết quả để phục vụ kết luận chung. Danh sách chuyên khoa không có nghĩa buổi khám có thể phát hiện toàn bộ bệnh lý của một người.
Khám cận lâm sàng theo chỉ định bác sĩ
Không nên mặc định mọi đợt khám định kỳ đều phải thực hiện cùng một bộ xét nghiệm và chụp X-quang.
Điều 36 sau sửa đổi phân biệt cận lâm sàng phục vụ khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm với khám định kỳ. Với khám định kỳ, cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định bác sĩ.
Khi nhận báo giá, doanh nghiệp nên hỏi danh mục nào phục vụ loại khám đang tổ chức, nội dung nào theo chỉ định và nội dung nào là dịch vụ bổ sung. Sự phân biệt này giúp tránh chọn gói chỉ theo số lượng xét nghiệm.

Lao động nữ được khám thêm những nội dung nào?
Ngoài nội dung khám theo mẫu, lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo Phụ lục XXV của Thông tư 32/2023/TT-BYT. Quy định sửa đổi năm 2026 tiếp tục dẫn chiếu danh mục này.
Các nhóm nội dung gồm khám phụ khoa, sàng lọc ung thư cổ tử cung, sàng lọc ung thư vú và siêu âm tử cung-phần phụ khi có chỉ định. Các phương pháp trong danh mục không được hiểu là mọi người đều phải làm tất cả cùng lúc.
Khám phụ khoa
Nội dung khám được thực hiện phù hợp với điều kiện chuyên môn. Một số thao tác khám có yêu cầu tư vấn và sự đồng ý của người được khám; doanh nghiệp nên thống nhất cách cơ sở hướng dẫn nhân viên, bảo đảm riêng tư khi thực hiện.
Sàng lọc cổ tử cung và tuyến vú
Danh mục có các phương pháp sàng lọc khác nhau. HR cần yêu cầu cơ sở giải thích phương án áp dụng, điều kiện thực hiện và cách xử trí nếu cần đánh giá thêm, thay vì tự chọn kỹ thuật cho từng nhân viên.
Siêu âm tử cung và phần phụ
Nội dung này thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ khám. Khi so sánh gói, doanh nghiệp cần làm rõ phạm vi đã bao gồm, chi phí phát sinh nếu có và cách thông báo cho người lao động.
Hồ sơ khám sức khỏe cho người lao động cần chuẩn bị gì?
Hồ sơ cần phù hợp độ tuổi và loại khám. Doanh nghiệp nên yêu cầu cơ sở xác nhận biểu mẫu đang áp dụng, nhất là khi dùng lại hồ sơ hoặc hướng dẫn từ những năm trước.
Bên chuẩn bị | Thông tin nên thống nhất trước buổi khám |
| Doanh nghiệp | Danh sách người khám, nhóm tuổi, mục đích khám, vị trí công việc và lịch dự kiến |
| Người lao động | Thông tin định danh, tiền sử bệnh, thuốc đang dùng và kết quả khám trước nếu có |
| Cơ sở y tế | Biểu mẫu, hướng dẫn giấy tờ, nội dung khám và yêu cầu chuẩn bị |
| Hai bên tổ chức | Đầu mối phối hợp, cách xử lý vắng lịch, khám bổ sung và bàn giao kết quả |
Bảng trên là gợi ý phối hợp thực hiện, không thay danh mục hồ sơ pháp luật cho từng loại khám. Với khám trước bố trí làm việc hoặc khám nghề nghiệp, cần xác nhận thêm hồ sơ chuyên biệt.
Người lao động nên làm theo hướng dẫn chuẩn bị của cơ sở. Không tự áp dụng yêu cầu nhịn ăn cho tất cả danh mục hoặc tự ngừng thuốc đang điều trị để đi khám.

Quy trình khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
Doanh nghiệp có thể tổ chức theo sáu bước dưới đây để dễ theo dõi tiến độ và xử lý phát sinh.
Bước 1: Xác định nhu cầu và phân nhóm lao động
Làm rõ mục đích đợt khám, số người, độ tuổi, nhóm tần suất đặc thù và yếu tố nghề nghiệp. Nếu cùng đợt có nhiều loại khám, cần thống nhất cách phân luồng.
Bước 2: Chọn cơ sở và thống nhất nội dung
Xác nhận phạm vi chuyên môn, danh mục dự kiến, nguyên tắc chỉ định bổ sung, hồ sơ đầu ra và chi phí. Nên yêu cầu báo giá thể hiện rõ hạng mục đã bao gồm và phần có thể phát sinh.
Bước 3: Lập lịch và gửi hướng dẫn
Phân ca theo khả năng tiếp nhận của cơ sở và hoạt động doanh nghiệp. Thông báo cho nhân viên về địa điểm, giờ có mặt, giấy tờ cần mang và đầu mối hỗ trợ. Đồng thời dự kiến lịch bổ sung cho người chưa thể tham gia.
Bước 4: Thực hiện khám
Người lao động khai báo tiền sử và thực hiện các nội dung được hướng dẫn. Những trường hợp cần khám chuyên khoa, hội chẩn hoặc cận lâm sàng bổ sung sẽ được cơ sở xử lý theo chuyên môn.
Bước 5: Nhận kết luận và hướng dẫn sau khám
Khi bàn giao, nên kiểm tra thông tin định danh, kết quả còn chờ và trường hợp cần khám tiếp. Người lao động cần biết cách liên hệ nếu chưa hiểu kết luận hoặc được hẹn đánh giá bổ sung.
Bước 6: Hoàn thiện đợt khám
Đối chiếu danh sách đã khám, chưa khám và chưa hoàn tất; thống nhất lịch bổ sung. Doanh nghiệp cũng cần xác định trách nhiệm quản lý hồ sơ, quyền tiếp cận kết quả và yêu cầu báo cáo áp dụng tại địa phương.

Bao lâu có kết quả khám sức khỏe?
Khoản 3 Điều 38 Thông tư 32/2023/TT-BYT phân biệt:
- Khám đơn lẻ: trả giấy hoặc sổ trong vòng 24 giờ kể từ khi kết thúc khám, trừ trường hợp cần khám hay xét nghiệm bổ sung.
- Khám tập thể theo hợp đồng: thời hạn trả kết quả theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Vì vậy, doanh nghiệp nên chốt rõ ngày nhận kết quả cá nhân, hồ sơ còn chờ và báo cáo tổng hợp nếu có thỏa thuận. Không nên hiểu mốc 24 giờ là cam kết chung cho toàn bộ đợt khám nhân viên.
Chi phí và tiêu chí chọn nơi khám cho người lao động
Chi phí khám trong phạm vi trách nhiệm luật định do người sử dụng lao động chi trả. Để dự trù ngân sách, doanh nghiệp cần đề nghị báo giá dựa trên nhu cầu cụ thể, thay vì lấy một mức giá quảng cáo áp cho toàn bộ nhân sự.
Các yếu tố nên thể hiện trong yêu cầu báo giá gồm số người, loại khám, danh mục, địa điểm, hồ sơ đầu ra và hỗ trợ sau khám. Với dịch vụ bổ sung theo nhu cầu, cần làm rõ bên chi trả và cách thông báo trước thực hiện.
Khi so sánh đơn vị, nên xem đồng thời:
- Phạm vi chuyên môn phù hợp loại khám.
- Khả năng tiếp nhận số người và phân ca.
- Danh mục cùng nguyên tắc tính phí bổ sung.
- Thời hạn trả kết quả và cách xử lý hồ sơ chưa hoàn tất.
- Đầu mối hỗ trợ và hướng dẫn sau khám.
Doanh nghiệp có thể tham khảo chi phí khám sức khỏe cho nhân viên và địa chỉ khám sức khỏe định kỳ tại TP.HCM, sau đó xác nhận báo giá, lịch và nội dung với đơn vị tiếp nhận.
Khi nào cần khám phát hiện bệnh nghề nghiệp?
Người làm việc trong môi trường tiếp xúc yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp cần được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định. Một đợt khám tổng quát thông thường không mặc nhiên hoàn thành nội dung này.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị thông tin về vị trí, công việc, quá trình tiếp xúc và hồ sơ liên quan để trao đổi với cơ sở chuyên môn. Tên ngành nghề hoặc tên gói khám chưa đủ để xác định toàn bộ danh mục cần thực hiện.
Nếu có nhu cầu này, hãy xác nhận riêng phạm vi chuyên môn của đơn vị thực hiện. Không nên mặc định một cơ sở có dịch vụ khám định kỳ cũng thực hiện được mọi nội dung khám nghề nghiệp.
Tư vấn tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trên Medpro
Để tìm phương án phù hợp, doanh nghiệp có thể gửi nhu cầu tại trang khám sức khỏe doanh nghiệp trên Medpro. Thông tin nên chuẩn bị gồm số lượng người, địa bàn, ngành nghề, loại khám, thời gian dự kiến và yêu cầu hồ sơ.
Trước khi xác nhận triển khai, hãy thống nhất với đơn vị tiếp nhận về nội dung, phạm vi thực hiện, chi phí và thời hạn trả kết quả. Với nhu cầu khám nghề nghiệp hoặc khám tại doanh nghiệp, cần xác nhận riêng khả năng đáp ứng.
Câu hỏi thường gặp về khám sức khỏe cho người lao động?
Khám định kỳ có giống khám sức khỏe xin việc không?
Hai loại khám khác mục đích. Mẫu hiện hành phân biệt phần cận lâm sàng đi học, đi làm với định kỳ. Cần nói rõ nhu cầu khi đăng ký; không mặc nhiên dùng giấy xin việc để thay đợt khám định kỳ.
Người lao động dưới 18 tuổi sử dụng mẫu nào?
Nhóm từ đủ 6 đến dưới 18 tuổi sử dụng Mẫu số 02; người từ đủ 18 tuổi sử dụng Mẫu số 03 Phụ lục XXIV theo quy định sửa đổi. Doanh nghiệp có lao động chưa thành niên cần thông báo độ tuổi để cơ sở chuẩn bị mẫu phù hợp.
Ai cũng phải xét nghiệm máu và chụp X-quang khi khám định kỳ?
Không thể kết luận như vậy cho tất cả người lao động. Cận lâm sàng trong khám định kỳ thực hiện theo chỉ định bác sĩ; nội dung còn cần xem loại khám và yêu cầu chuyên môn liên quan.
Có cần nhịn ăn trước khi khám không?
Hãy hỏi cơ sở theo danh mục thực tế. Khi nhận hướng dẫn, nên báo tình trạng đang điều trị hoặc dùng thuốc để được chỉ dẫn phù hợp, thay vì tự chuẩn bị theo một gói khám khác.
Có giấy khám còn hạn thì được miễn khám trước bố trí làm việc không?
Không nên hiểu là miễn toàn bộ. Quy định có trường hợp sử dụng kết quả còn thời hạn kết hợp khám chuyên khoa phù hợp yếu tố có hại tại vị trí làm việc. Cơ sở chuyên môn cần xem hồ sơ cụ thể.
Có thể tổ chức khám ngay tại công ty không?
Doanh nghiệp cần làm việc với cơ sở y tế để xác nhận điều kiện tổ chức khám lưu động và phạm vi thực hiện. Việc lấy mẫu tại công ty không đồng nghĩa toàn bộ quy trình khám đã được hoàn tất tại đó.
Không tổ chức khám định kỳ bị phạt thế nào?
Theo khoản 2 Điều 33 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, tổ chức vi phạm có khung phạt 2–6 triệu đồng trên mỗi người lao động bị vi phạm, tối đa 150 triệu đồng cho hành vi này. Còn có biện pháp khắc phục theo quy định; không phải nộp phạt là được thay nghĩa vụ khám.
Tin liên quan
